1.Rụng tóc nhiều là gì?
Rụng tóc nhiều là rụng trên 100 sợi mỗi ngày, làm tóc mỏng và thưa trong thời gian ngắn. Rụng tóc nhiều xảy ra ở mọi lứa tuổi. Thông thường, chu kỳ phát triển của tóc sẽ rụng 50 – 100 sợi mỗi ngày và tóc mới mọc thay thế. Vì vậy, tình trạng tóc rụng nhiều hơn tóc mọc mỗi ngày có thể là dấu hiệu của bệnh da liễu.

Rụng tóc có thể chia thành rụng tóc không sẹo và rụng tóc có sẹo, cụ thể:
- Rụng tóc không sẹo: tình trạng rụng tóc không kèm theo tổn thương hay phá hủy nang tóc. Trong rụng tóc không sẹo, thường chúng ta vẫn nhìn thấy được chân tóc và tóc vẫn mọc lại khi kiểm soát được nguyên nhân.
- Rụng tóc có sẹo: tình trạng rụng tóc kèm theo sự phá hủy hoặc mất nang tóc. Nang tóc bị tổn thương không thể trị mà thay bằng mô xơ. Trong rụng tóc có sẹo, tóc sẽ không mọc lại cả khi nguyên nhân gây rụng được loại trừ. Do đó, với trường hợp này cần điều trị sớm để ngăn bệnh tiến triển lan rộng.
2.Tóc rụng nhiều là bệnh gì?
- Tóc rụng sinh lý: tình trạng tóc mọc rồi dài ra, theo thời gian sẽ rụng dần. Sau khi tóc rụng, 1 lớp tóc mới mọc để thay thế tóc cũ. Trung bình mỗi ngày có 50 – 100 sợi rụng và có lượng tóc mới tương đương mọc ra. Điều này là hiện tượng sinh lý bình thường, không có gì lo ngại.
- Tóc rụng bệnh lý: tóc rụng trên 100 sợi mỗi ngày, liên tục kéo dài và không rõ nguyên nhân. Đôi khi, tóc rụng còn gây ngứa, nổi nhiều nốt đỏ và da bong tróc. Đây là dấu hiệu cảnh báo bệnh da liễu gây rụng tóc. Các nguyên nhân gây rụng tóc nhiều gồm: di truyền, căng thẳng, rối loạn nội tiết, mất cân bằng dinh dưỡng và viêm nhiễm.
3.Nguyên nhân bị rụng tóc nhiều bất thường?
- Tuổi: lão hóa làm quá trình trao đổi chất trong cơ thể thay đổi, hệ miễn dịch suy giảm, tóc yếu dần, dễ gãy rụng và đổi màu. Vì vậy, người tuổi trung niên thường xuất hiện tóc bạc, tóc rụng nhiều, mỏng hơn so với lúc còn trẻ.
- Di truyền: rụng tóc nhiều do di truyền ảnh hưởng đến nam giới nhiều hơn nữ giới. Nam giới có thể rụng tóc nhiều bất cứ lúc nào sau tuổi dậy thì.
- Căng thẳng/stress, lo âu, mất ngủ: căng thẳng khiến tóc rụng nhiều. Tóc có xu hướng rụng thành từng nắm khi người bệnh gội đầu, chải hoặc vuốt tóc. Tình trạng này có thể diễn ra tạm thời và giảm rụng tóc trong 6 – 8 tháng. Rụng tóc do căng thẳng kéo dài có thể trở thành bệnh mạn tính.
- Tác động vật lý: tật nhổ tóc, kéo tóc, buộc tóc quá chặt gây áp lực lớn lên sợi tóc và làm rụng tóc nhiều.
- Sử dụng hóa chất và tác động nhiệt (nhuộm, uốn, duỗi,…): các tác động nhiệt khi uốn duỗi tóc; các tác động hóa học: hoá chất, thuốc nhuộm, thuốc tẩy tóc gây rụng tóc nhiều

4.Rối loạn nội tiết: rụng tóc nhiều xảy ra do thay đổi nội tiết tố như:
- Mang thai – Sinh con – Sau sinh – Mãn kinh – Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) – Các bệnh tuyến giáp.
- Bệnh tự miễn: rụng tóc nhiều, lupus và các bệnh mô liên kết. Tình trạng tự miễn dịch khiến hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công nang tóc gây rụng tóc nhiều và dần xuất hiện các mảng hói vời kích thước từ nhỏ đến lớn. Một số trường hợp, người bệnh có thể rụng hết tóc. Hơn nữa, một số người bệnh không chỉ rụng tóc nhiều mà còn rụng lông mày, lông mi hoặc lông ở các bộ phận khác trên cơ thể.
- Các bệnh lý về da đầu (nhiễm trùng, nhiễm nấm tại chỗ): các bệnh như viêm nang lông, viêm da dầu, nấm da đầu gây viêm và rụng tóc.
- Nấm da đầu: dạng bệnh nhiễm nấm ảnh hưởng đến da đầu và thân tóc. Bệnh gây xuất hiện những mảng hói nhỏ có vảy và ngứa. Theo thời gian, nếu người bệnh không điều trị sớm, kích thước của mảng hói tăng lên và chứa mủ.
Ngoài ra, bệnh còn có các triệu chứng khác như:
- Tóc giòn dễ gãy.
- Đau da đầu.
- Các mảng da có vảy màu xám, đỏ.
- Rụng tóc do Kerion De Celse: là tình trạng áp xe do nhiễm nấm, thường gặp ở trẻ em. Biểu hiện thường nặng, lan rộng, có thể gây rụng tóc có sẹo.
- Rụng tóc do mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục: giang mai và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác gây rụng tóc nhiều trên da đầu, râu và lông mày.\
- Rụng tóc sau một đợt nhiễm trùng, nhiễm siêu vi hay sau tiêm ngừa vắc – xin.
Tác dụng phụ của thuốc: một số loại thuốc có tác dụng phụ gây rụng tóc nhiều như:
- Thuốc chống đông máu.
- Thuốc chống co giật.
- Retinoid đường uống.
- Thuốc giãn mạch (thuốc chẹn beta thường điều trị bệnh cao huyết áp và tim mạch).
- Thuốc tuyến giáp.
- Thuốc điều trị ung thư.
- Thuốc trị bệnh viêm khớp.
- Thuốc dùng trị bệnh trầm cảm.
- Thuốc điều trị bệnh gút.
